khiếu oan
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Giãi bày, trình báo nỗi oan ức của mình hoặc của người khác với nhà chức trách, cơ quan có thẩm quyền để mong được xét xử công bằng: Hành động kêu nài, thỉnh cầu vì cho rằng mình hoặc người khác đang phải chịu một sự bất công, oan trái cần được giải tỏa.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Người dân đến trụ sở ủy ban để khiếu oan về việc đất đai bị thu hồi không đúng.
- Bà ấy đã nhiều lần khiếu oan cho con trai, tin rằng cậu bị bắt oan.
- Việc khiếu oan phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đơn khiếu oan": Văn bản chính thức trình bày nội dung oan ức.
- Ông ấy đã viết một lá đơn khiếu oan gửi lên tòa án.
- "Điểm tiếp công dân và giải quyết khiếu oan": Một địa điểm hoặc cơ chế do cơ quan nhà nước thiết lập để tiếp nhận và xử lý các việc khiếu oan.
- Thành phố đã thành lập điểm tiếp công dân và giải quyết khiếu oan tại quận.
Biến thể và từ gần giống
- Khiếu nại (động từ): Trình bày, đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi mà mình cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi. (Phạm vi rộng hơn, có thể bao gồm cả oan ức hoặc các vấn đề hành chính khác).
- Tố cáo (động từ): Báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi phạm tội của người khác. (Thường thiên về hành vi vi phạm pháp luật hơn là nỗi oan của bản thân).
- Kêu oan (động từ): Từ đồng nghĩa, diễn đạt cùng nghĩa với "khiếu oan", thường dùng trong văn nói.
Từ đồng nghĩa
- Kêu oan: Kêu lên, trình bày về nỗi oan ức.
- Cáo oan: (Từ Hán Việt, ít dùng) Trình báo nỗi oan.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Đi khiếu oan: Hành động đến một nơi để trình bày nỗi oan.
- Họ đã đi khiếu oan ở nhiều nơi nhưng vẫn chưa được giải quyết.
- Gửi đơn khiếu oan: Nộp đơn trình bày oan ức.
- Gia đình nạn nhân đã gửi đơn khiếu oan đến viện kiểm sát.
Thành ngữ liên quan
- Oan Thị Kính: Lấy từ tích vở chèo cổ, chỉ nỗi oan không thể giãi bày, oan ức chất chồng.
- Anh ta cảm thấy mình như Oan Thị Kính, oan ức mà không biết kêu ai.*
- Oan như Thị Mầu: Chỉ nỗi oan do chính mình gây ra, không đáng được thương xót. (Thường dùng với sắc thái mỉa mai).
- Hắn gây chuyện trước thì bây giờ đừng có oan như Thị Mầu.
- Giãi bày nỗi oan uổng: Khiếu oan cho chồng.